090.490.7252



Những tên gọi khác nhau của Hibiscus

Bạn có biết ở Việt Nam, Hibiscus còn được gọi là atiso đỏ hay bụp giấm. Hãy cùng khám phá ...

Hibiscus được biết đến tại Việt Nam với rất nhiều cái tên khác nhau như: atiso đỏ, bụt giấm, bụp giấm, cây rau chuabụt chua, bụp chua, lá giấm, giền cá, giền chua, hoa vô thường, thậm chí còn có những nơi gọi là cây hoa hòe. Hibiscus trong từ điển tiếng Việt là "hoa dâm bụt".

Hibiscus 39

Thực tế là:

- Hibiscus trên thế giới có trên 300 loài. Và Hibiscus Sabdariffa là tên khoa học của một trong các loài hoa ấy. Còn Roselle là tên Thương mại.

- Tuy nhiên, vì hương vị chua đặc trưng, sắc đỏ tự nhiên, dược tính tuyệt hảo và khả năng ứng dụng rộng rãi trong ẩm thực và y học của loài cây này, thế giới vẫn sử dụng tên gọi ngắn gọn Hibiscus thay cho tên khoa học của hoa là Hibiscus Sabdariffa. Và "Hibiscus" là tên được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới dành cho loài thảo mộc này.

- Hồng hoa là tên khai sinh ở Việt Nam mà Nhà khoa học Mai Thị Tấn - người tiên phong đưa loài cây này vào nước ta - đã trìu mến đặt cho cây. Loài hoa có hình thức giống hoa hồng nhưng lại không phải là hoa hồng nên đã được gọi là hồng hoa.

Một số cái tên gọi thông thường của Hibiscus: Hibiscus, Jamaica sorrel, karkade (Egyptian hibiscus tea), karkadi, red sorrel, red tea, rosa de Jamaica, rosella, roselle, soborodo, sour tea, Zobo drink.

Một số tên gọi khác của Hibiscus trên thế giới: (Nguồn: wikipedia)

- Ở những nước nói tiếng Anh: Hibiscus, Roselle, Rozelle, Florida cranberry, Flor de Jamaica, Jamaica sorrel, Indian sorrel, Guinea sorrel, sorrel, Red sorrel, Saril, Sour-sour, Queensland jelly plant, Jelly okra and Lemon bush.

- Ở Pháp: Oseille rouge hoặc Oseille de Guinée.

- Ở Tây Ban Nha: Quimbombó chino, Saril, Sereni, Rosa de Jamaica, Flor de Jamaica, Agria, Agrio de Guinea, Quetmia ácida, Viña và Viñuela.

- Ở Bồ Đào Nha: Vinagreira, Azeda de Guiné, Cururú azédo, và Quiabeiro azédo.

- Ở Surinam: zuring.

- Ở Senegal: Bissap.

- Ở Thái Lan: Krajeap.

- Ở Myanmar:Chin baung.

- Ở Malaysia: Asam paya, Asam susur.

- Ở Sudan, Ai Cập và một số nơi khác ở vùng cận Đông: Karkadé hoặc Carcadé.

- Ở Trung Quốc:  玫瑰茄 hoặc 洛神花.

- Ở Australia: Rosella.

- Ở Châu Mỹ Latinh: Flor de Jamaica.

- Ở Iraq: Chai Kujarat.

- Iran: Chai Torsh.

- Ở the Philippines: Gumamela.

- Ở Tây Phi: Bissap hoặc wonjo.

- Ở Jamaica, Trinidad và Tobago: Sorrel.

- Ở vùng biển Caribe: Red sorrel.

Theo Thảo Mộc biên tập và tổng hợp.